Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện Thông tư 30

(Diễn đàn trí thức) - PGS.TS Vũ Trọng Rỹ và các cộng sự, Hội Khoa học Tâm lý giáo dục Việt Nam đã có kết quả cụ thể về thực hiện Thông tư 30.

Ngày 28/8/2014, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 30/2014/BGD ĐT về đánh giá học sinh tiểu học đã gây phản ứng khá mạnh trong đội ngũ giáo viên tiểu học và trong xã hội, những phản ứng đã được phản ánh trên các phươnng tiện thông tin đại chúng.

Cho đến nay, Thông tư 30 đã được thực hiện gần 2 năm, thực trạng hiện nay như thế nào? Có những vấn đề gì đặt ra ? Có cần phải điều chỉnh gì không?. Đó là những câu hỏi cần có câu trả lời xác đáng.

Để tìm kiếm các câu trả lời, Liên hiệp các hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam, một tổ chức chính trị xã hội có chức năng phản biện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực giáo dục, đã thống nhất với Bộ GD&ĐT sẽ tổ chức Diễn đàn khoa học về thực trạng sau gần 2 năm thực hiện Thông tư 30.

Để chuẩn bị cho Diễn đàn khoa học này, Liên hiệp các hội KHKT Việt Nam đã giao cho Hội Khoa học Tâm lý Giáo dục Việt Nam, một thành viên của Liên hiệp hội, tiến hành một cuộc khảo sát nhỏ ở một số tỉnh, thành phố về thực trạng thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30 của Bộ GD&ĐT. Dưới đây trình bày kết quả cuộc khảo sát thực tế.

1. Khái quát điều tra khảo sát thực tế

1.1 Mục đích điều tra khảo sát thực tế

Thu thập thông tin về tình hình thực hiện Thông tư 30 của Bộ GD&ĐT quy định đánh giá học sinh tiểu học sau gần 2 năm ban hành nhằm xác định những tác động tích cực, những hạn chế bất cập của Thông tư; phản ứng của các cấp quản lí, giáo viên, cha mẹ học sinh khi Thông tư được áp dụng trong cả nước.

Trên cơ sở đó đề xuất kiến nghị với Bộ GD&ĐT về đổi mới đánh giá kết quả giáo dục ở tiểu học. Báo cáo kết quả khảo sát thực tế phục vụ cho Diễn đàn khoa học của Liên hiệp các Hội KHKT Việt Nam

1.2. Nội dung khảo sát

- Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện Thông tư (đối với giáo viên, hiệu trưởng, cán bộ chỉ đạo cấp Phòng và Sở giáo dục)

- Sự tác động của Thông tư đối với các đối tượng (theo 4 mục đích của thông tư):

+Giáo viên

+ Học sinh

+ Cha mẹ học sinh

+ Cán bộ quản lí giáo dục các cấp

- Đề xuất kiến nghị của các đối tượng được khảo sát

1.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát

- Phỏng vấn 6 trưởng phòng/phó trưởng phòng Giáo dục quận/huyện, 3 trưởng phòng/phó trưởng phòng Tiểu học Sở giáo dục ở Hà Nội, Hải Dương và Hòa Bình

- Phỏng vấn trực tiếp hiệu trưởng/phó hiệu trưởng của 30 trường tiểu học của Hà Nội, Hải Dương, Hòa Bình

- Phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi và tọa đàm trực tiếp 630 giáo viên tiểu học ở các tỉnh/thành phố Hà Nội, Hải Dương, Hòa Bình/ Phú Thọ, Đà Nẵng (Xem Bảng 1)

Bảng 1: Thống kê đối tượng khảo sát theo tỉnh và huyện

 

 

Tỉnh

Tổng

Hà Nội

Hải Dương

Hòa Bình

Phú Thọ

Đà Nẵng

Thành thị

SL

86

112

82

28

49

357

%

47.8%

64.7%

54.7%

100.0%

49.5%

56.7%

Nông thôn

SL

94

61

68

0

50

273

%

52.2%

35.3%

45.3%

.0%

50.5%

43.3%

Tổng số

SL

180

173

150

28

99

630

%

100.0%

100.0%

100.0%

100.0%

100.0%

100.0%

Trong số 630 giáo viên có 32 GV nam, chiếm 5,1%, 598 GV nữ, chiếm 94,4%; 312 GV dạy các lớp 1-3 và 318 GV dạy các lớp 4,5 (Xem Bảng 2).

 Bảng 2: Thống kê đối tượng khảo sát theo lớp và tỉnh

Lớp

 

Tỉnh

Tổng

Hà Nội

Hải Dương

Hòa Bình

Phú Thọ

Đà Nẵng

Lớp1

SL

30

22

28

4

17

101

%

16.7%

12.7%

18.7%

14.3%

17.2%

16.0%

Lớp 2

SL

25

29

25

4

13

96

%

13.9%

16.8%

16.7%

14.3%

13.1%

15.2%

Lớp 3

SL

33

29

25

6

23

116

%

18.3%

16.8%

16.7%

21.4%

23.2%

18.4%

Lớp 4

SL

33

36

29

3

20

121

%

18.3%

20.8%

19.3%

10.7%

20.2%

19.2%

Lớp 5

SL

59

57

43

11

26

196

%

32.8%

32.9%

28.7%

39.3%

26.3%

31.1%

Tổng

SL

180

173

150

28

99

630

%

100.0%

100.0%

100.0%

100.0%

100.0%

100.0%

Xét theo thâm niên dạy tiểu học, thì số năm dạy tiểu học của các giáo viên được khảo sát từ 15 năm trở lên (Xem Bảng 3, Bảng 4, Bảng 5)

Bảng 3: Thâm niên dạy học trung bình theo tỉnh

Tỉnh

Số năm dạy học trung bình

Hà Nội

15.54

Hải Dương

16.63

Hòa Bình

20.64

Phú Thọ

14.65

Đà Nẵng

16.78

Tổng

17.21

 Bảng 4: Thâm niên dạy học trung bình theo vùng

Vùng

Số năm dạy học trung bình

Thành thị

17.08

Nông thôn

17.38

Tổng

17.21

 Bảng 5: Thâm niên dạy học trung bình theo khối lớp

Khối lớp

Số năm dạy học trung bình

Lớp 1-3

18.35

Lớp4,5

16.10

Tổng

17.21

 1.4 Thời gian khảo sát

- Từ 25/1 đến 27/1/2016 khảo sát tại thành phố Hải Dương và huyện Thanh Miện

- Từ 17/2 đến 19 tháng 2/2016 khảo sát tại quận Hai Bà Trưng và huyện Gia Lâm tp.Hà Nội.

Thứ Hai, 23/05/2016 07:24

Đọc nhiều nhất
Sự Kiện